Lá cây thường báo sớm nhất khi thiếu dinh dưỡng. Quy tắc dễ nhớ: chất nào cây vận chuyển được trong thân (đạm, lân, kali, magiê) thì triệu chứng thiếu hiện ra ở lá già trước. Chất nào cây không chuyển được (canxi, bo, sắt, lưu huỳnh) thì triệu chứng hiện ở lá non và ngọn. Nhìn xem vết vàng, vết cháy xuất hiện ở lá già hay lá non, ở rìa hay ở giữa lá, ở gân hay giữa hai gân, sẽ thu hẹp được nguyên nhân.
Nhưng vàng lá chưa chắc đã thiếu phân. Úng nước, sâu bệnh, ngộ độc phèn, rễ hư cũng cho triệu chứng giống thế. Bài này giúp anh chị đọc lá một cách có hệ thống, và biết khi nào cần xét nghiệm đất hoặc hỏi cán bộ kỹ thuật thay vì bón thêm.
Lá già, lá non: phân biệt trước đã
Lá già nằm ở dưới thân hoặc phía trong, đã mọc lâu. Lá non nằm ở ngọn, ở chồi mới. Với lúa, lá già là các lá dưới, lá non là lá trên cùng, lá đòng.
| Nhóm chất | Chất | Triệu chứng hiện ở |
|---|---|---|
| Cây chuyển được | Đạm, lân, kali, magiê | Lá già, vì cây rút chất từ lá già lên nuôi lá non |
| Cây khó chuyển | Canxi, bo, sắt, lưu huỳnh, đồng, mangan, kẽm (phần lớn) | Lá non, ngọn, chồi |
Lưu huỳnh khác một chút giữa các loại cây, có nơi triệu chứng giống thiếu đạm nhưng ở lá non. Bảng này chỉ là quy tắc chung.

Thiếu đạm
- Vị trí: lá già vàng trước, vàng đều từ chóp lá xuống, rồi lan lên lá trên.
- Dáng cây: thấp, còi, ít chồi, ít nhánh, lá nhỏ, nhạt màu.
- Lúa: lá vàng nhạt, đẻ nhánh ít, cây ngắn.
Dễ nhầm với: ngập úng lâu, thiếu lưu huỳnh, rễ bị bệnh hoặc tổn thương, đất phèn khiến rễ không hút được. Ruộng vừa mới bón urê mà vẫn vàng thì chưa chắc thiếu đạm.
Thiếu lân
- Vị trí: lá già.
- Màu lá: xanh đậm, xỉn, đôi khi ửng tím hoặc đỏ ở mặt dưới lá và gân.
- Dáng cây: chậm lớn, rễ kém phát triển, chậm ra hoa, chậm chín.
- Lúa: lá hẹp, đứng, xanh đậm, đẻ nhánh kém.
Dễ nhầm với: lạnh (lá ửng tím vì lạnh), đất chua, đất nhiễm phèn khiến lân bị cố định. Màu tím do lạnh sẽ hết khi ấm lên, thiếu lân thì không.
Thiếu kali
- Vị trí: lá già, trước hết ở rìa và chóp.
- Màu lá: mép lá vàng rồi nâu khô như bị cháy, vết lan dần vào trong.
- Dáng cây: thân yếu, dễ đổ ngã, trái hoặc hạt nhỏ, chất lượng kém.
- Lúa: đầu lá vàng nâu, đốm nâu rải rác trên lá già, hạt lép nhiều hơn, cây dễ đổ.
Dễ nhầm với: bón thừa phân đạm, nhiễm mặn (cháy mép lá), hạn, bệnh đốm lá. Kali liên quan đến độ cứng cây, xem thêm tác dụng của silic và kali với cây lúa.

Thiếu magiê
- Vị trí: lá già.
- Màu lá: vàng giữa hai gân lá, gân vẫn xanh, trông như xương cá.
- Hay gặp ở đất chua, đất cát, đất nhiều kali bón thừa.
Thiếu canxi và bo
- Vị trí: lá non, ngọn, chồi.
- Triệu chứng: lá non biến dạng, nhăn, cong, mép cháy, ngọn có thể chết; trái nứt, rụng hoa, thối đầu trái (cà chua, ớt).
Canxi phải theo dòng nước lên, nên cây thiếu nước hoặc tưới thất thường cũng làm triệu chứng thiếu canxi nặng thêm dù đất không thiếu. Với lúa, canxi và bo ở giai đoạn trổ liên quan đến lem lép hạt, xem vai trò của canxi và bo giai đoạn lúa trổ đòng.
Thiếu sắt, kẽm và vi lượng khác
- Thiếu sắt: lá non vàng nhạt hoặc gần trắng, gân vẫn xanh. Hay gặp trong đất kiềm hoặc đất quá nhiều vôi.
- Thiếu kẽm: lá non có vệt vàng hoặc trắng, cây lùn, lá ngắn. Trên lúa, thiếu kẽm còn gây vết nâu rỉ sắt trên lá giữa, cây còi.
- Thiếu mangan, đồng: lá non vàng loang, đốm.
Vi lượng cây cần ít, bón nhiều dễ gây ngộ độc. Chỉ bổ sung khi có dấu hiệu rõ hoặc kết quả phân tích chỉ ra.

Những thứ giống thiếu dinh dưỡng
Trước khi bón, loại trừ:
- Úng nước, rễ bị ngộ độc hữu cơ: lá vàng, rễ đen, mùi thối. Cải thiện thoát nước thay vì bón thêm.
- Thiếu nước, nắng gắt: lá héo, cháy mép, cuộn.
- Ngộ độc phèn, mặn: cháy mép lá, đốm nâu lan rộng, rễ kém. Xem quy trình cải tạo đất ruộng nhiễm phèn mặn.
- Sâu bệnh: đốm có hình dạng đặc trưng, lá có vết chích, rầy, nấm, vi khuẩn. Quan sát mặt dưới lá, thân, rễ.
- Thuốc cỏ, thuốc bảo vệ thực vật phun trúng, hoặc gió mang thuốc từ ruộng bên. Triệu chứng thường xuất hiện đột ngột, theo vệt.
- Bón thừa: cháy lá do muối, lá quá xanh sẫm, cây ngả mềm.
- Lạnh, nhiệt độ đột ngột.
Cách xem cây một cách có hệ thống
- Nhìn toàn ruộng, toàn vườn. Triệu chứng đều cả ruộng hay từng đám, từng vệt? Đều cả ruộng thường là dinh dưỡng, từng đám có thể là đất, nước, sâu bệnh.
- Xem lá già hay lá non. Dùng bảng ở đầu bài.
- Xem kiểu vàng: cả lá, rìa lá, giữa gân hay đốm.
- Xem rễ: nhổ vài cây lên. Rễ trắng khỏe hay đen, thối?
- Xem lịch sử: mới bón gì, phun gì, tưới thế nào, thời tiết gần đây.
- Chụp ảnh để theo dõi diễn biến mỗi vài ngày.
- So sánh với cây khỏe ngay cạnh.

Khi nào phải xét nghiệm
Quan sát lá chỉ là bước đầu. Cần xét nghiệm khi:
- Triệu chứng nặng, lan rộng, đã bón nhiều loại mà không đỡ.
- Nghi ngộ độc (phèn, mặn, kim loại).
- Sắp đầu tư lớn (trồng vườn cây ăn trái lâu năm).
- Muốn xây dựng công thức bón cho nhiều vụ.
Có hai loại: phân tích đất (pH, hữu cơ, đạm, lân, kali, vi lượng) và phân tích lá (dinh dưỡng trong cây). Hỏi trạm khuyến nông, viện nghiên cứu hoặc phòng kiểm nghiệm địa phương về nơi nhận mẫu và cách lấy mẫu. Lấy mẫu sai thì kết quả sai.

Chữa và phòng
- Chữa nhanh: phân bón lá (nếu đúng chất thiếu) cho phản ứng nhanh hơn bón gốc, nhưng chỉ là giải pháp tạm. Phải sửa lại chương trình bón gốc.
- Sửa nền: điều chỉnh pH, thoát nước, bổ sung hữu cơ. Nhiều lúc đất không thiếu chất nhưng cây không hút được.
- Cân đối: bón đủ N, P, K và trung vi lượng theo giai đoạn. Xem công thức bón phân NPK cân đối cho lúa và cách bón đạm urê tiết kiệm.
- Theo dõi: sau khi xử lý, lá mới mọc ra xanh khỏe là dấu hiệu tốt. Lá cũ đã vàng thường không xanh lại.
Đừng bón dồn nhiều để chữa cho nhanh. Bón thừa tốn tiền và còn gây hại thêm.
Hỏi nhanh
Lá vàng là thiếu đạm phải không?
Không chắc. Thiếu đạm thường làm lá già vàng trước và đều. Nhiều nguyên nhân khác cũng làm vàng lá, như úng, bệnh, thiếu chất khác.
Lá có màu tím đỏ thì thiếu gì?
Có thể thiếu lân, nhưng lạnh cũng làm lá ửng tím. Xem thời tiết, xem rễ, nếu ấm lên mà không hết thì nghi thiếu lân.
Vàng ở lá non thì thiếu gì?
Thường là chất khó chuyển trong cây: sắt, canxi, bo, lưu huỳnh, kẽm. Cần xét thêm đất và nước.
Phun phân bón lá có chữa được hết không?
Chỉ chữa tạm thiếu hụt đúng chất đang thiếu. Không thay được việc sửa đất và bón gốc đúng.
Có thể tự đoán thiếu chất gì mà không xét nghiệm không?
Quan sát cho gợi ý ban đầu, nhưng dễ nhầm. Nếu tốn kém, nên xét nghiệm để chắc.

